Thông tin cơ bản về Dapoxetine hydrochloride
Tên sản phẩm: Dapoxetine hydrochloride
Bí danh: Dapoxetine HCl
Số CAS: 129938-20-1 hoặc 119356-77-3
Công thức phân tử: C21H24ClNO
Trọng lượng phân tử: 341,88
Tệp Mol: 129938-20-1.mol

Độ hòa tan: Hòa tan trong DMSO (68 mg/ml ở 25 độ C), chloroform, metanol, nước (68 mg/ml ở 25 độ C) và ethanol (68 mg/ml ở 25 độ C).
Điểm nóng chảy: 175-1790C
Alpha: D +135,78 độ (c=2,18 trong metanol)
Nhiệt độ bảo quản: nhiệt độ phòng
Độ hòa tan: DMSO: Lớn hơn hoặc bằng 20mg/mL
Độ tinh khiết: 98%+
Xuất hiện: Bột tinh thể màu trắng
Lớp: Lớp dược phẩm
Công dụng Dapoxetine
Dapoxetine được sử dụng trong điều trị xuất tinh sớm. Nó chỉ nên được sử dụng ở nam giới từ 18 đến 64 tuổi.
Dapoxetine là một loại thuốc đặc hiệu và là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc có tác dụng ngắn hạn, chỉ có và chỉ dùng khi cần thiết, cụ thể là trong vòng 1-3 giờ trước mỗi lần quan hệ tình dục, thay vì dùng tất cả các nhu cầu hàng ngày.
Cách thức hoạt động của Dapoxetine
Dapoxetine là một chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), làm tăng mức độ serotonin trong hệ thần kinh để tăng thời gian xuất tinh và cải thiện khả năng kiểm soát xuất tinh.
Tác dụng phụ thường gặp của Dapoxetine
Buồn nôn, Chóng mặt, Mệt mỏi, Nhức đầu, Bồn chồn, Lo lắng, Giảm ham muốn tình dục, Khô miệng, Buồn ngủ, Kích động
Mô tả Dapoxetine hydrochloride
Dapoxetine hydrochloride, một chất ức chế vận chuyển tái hấp thu serotonin tác dụng nhanh, thường được kê đơn để điều trị và kiểm soát xuất tinh sớm và rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Do thiếu phương pháp điều trị phê duyệt cụ thể đối với PE ở Hoa Kỳ và một số quốc gia khác, các SSRI khác như Fluoxetine, Paroxetine, Sertraline, Fluvoxamine và Citalopram đã được sử dụng làm thuốc lâm sàng để điều trị PE. Phân tích tổng hợp của Waldinger cho thấy rằng việc sử dụng các thuốc chống trầm cảm thông thường này làm tăng IELT khoảng 2-9 lần so với ba đến tám lần khi sử dụng Dapoxetine. Tuy nhiên, các SSRI này phải được sử dụng hàng ngày để đạt được hiệu quả có ý nghĩa và thời gian bán hủy dài làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc và do đó, làm tăng các tác dụng phụ như giảm ham muốn tình dục và gây rối loạn cương dương. Mặt khác, Dapoxetine là một SSRI tác dụng nhanh. Nó được hấp thu nhanh chóng và đào thải khỏi cơ thể trong vòng vài giờ. Dược động học thuận lợi này giúp giảm thiểu nguy cơ tích tụ thuốc trong cơ thể và do đó làm giảm tác dụng phụ.
Dapoxetine hydrochloride là loại bột màu trắng đến trắng nhạt; Sản phẩm này dễ tan chảy trong metanol, ethanol, ít tan trong dichloroethane, gần như không tan trong nước. Dapoxetine hydrochloride là hợp chất BCSII, và độ hòa tan kém là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự khác biệt về hiệu quả lâm sàng. Có nhiều sự hình thành tinh thể trong dapoxetine hydrochloride, sự khác biệt về độ hòa tan của các dạng tinh thể khác nhau là tương đối lớn và tồn tại giữa sự hình thành tinh thể và hiện tượng biến đổi.
Dược lực học
Dapoxetine hydrochloride là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc. Sinh lý xuất tinh chủ yếu phụ thuộc vào các thụ thể serotonin và dopamine bao gồm 5-HT1a và 5-HT2c. Dapoxetine hydrochloride ngăn chặn sự tái hấp thu của chất vận chuyển serotonin. Thuốc liên kết với các chất vận chuyển tái hấp thu norepinephrine và dopamine và ức chế sự tái hấp thu.
Liều lượng Dapoxetine
Đối với xuất tinh sớm và rối loạn cương dương (Người lớn): Liều Dapoxetine hydrochloride được khuyến nghị cho người lớn là 30 – 60 mg/ngày. Liều tối đa không được vượt quá 100 mg/ngày. Dùng Dapoxetine hydrochloride ít nhất hai giờ trước khi quan hệ tình dục để đạt được lợi ích điều trị tối đa.
Chú phổ biến: dapoxetine hydrochloride, nhà cung cấp dapoxetine hydrochloride Trung Quốc












