Số CAS: 329-63-5
Trọng lượng phân tử: 219,67
Số EC: 206-346-0
Mô tả chung
Epinephrine (adrenalin) được tổng hợp từ norepinephrine (noradrenalin) nhờ tác dụng của enzyme phenyletanolamine N-methyltransferase. Epinephrine chiếm 5%-10% tổng số catecholamine trong hệ thần kinh trung ương. Nó là một chất chủ vận thụ thể hỗn hợp/-adrenergic và kích thích các thụ thể này. Nơi tổng hợp của chúng là tủy thượng thận và nó di chuyển qua hệ thống mạch máu. Sự phân hủy của nó xảy ra ở hệ thống thần kinh trung ương (CNS), gan và thận.

Ứng dụng
(±)-Epinephrine hydrochloride đã được sử dụng:
- Trong việc tạo ra biểu hiện thậnase ở tế bào biểu mô ống lượn gần ở người
- Trong các nghiên cứu truyền dịch để kiểm tra tác dụng của nó đối với việc đo nhịp tim và nhiệt độ mắt ở bò đực
- Là chất bổ sung trung bình để kích thích các tế bào tiền thân nội mô
Hoạt động sinh hóa/vật lý
Epinephrine cải thiện áp lực hệ thống trong quá trình hồi sức tim phổi và được sử dụng sau khi ngừng tim. Nồng độ epinephrine tăng lên trong chấn thương, nhiễm trùng huyết và hạ đường huyết dẫn đến tăng nhịp tim và khả năng co bóp. Nó được sử dụng trong điều trị sốc phản vệ cấp tính. Sử dụng epinephrine hydrochloride cho phép làm giãn đồng tử trong phẫu thuật cấy ghép thấu kính nội nhãn (IOL).
Chất chủ vận thụ thể adrenergic.
MẪU Giấy chứng nhận phân tích (COA)
Số danh mục: sc{0}}
Số lô: MẪU
Tên sản phẩm: (±)-Epinephrine hydrochloride
Công thức phân tử: C9H13KHÔNG3•HCl
Trọng lượng phân tử: 219,67
|
BÀI KIỂM TRA |
SỰ CHỈ RÕ |
KẾT QUẢ |
|
Vẻ bề ngoài |
Bột màu trắng đến trắng nhạt |
bột trắng |
|
Nhận dạng (Phổ hồng ngoại) |
Phù hợp với cấu trúc |
Tuân thủ |
|
Độ tinh khiết (TLC) |
Lớn hơn hoặc bằng 98% |
100% |
|
độ hòa tan |
Dung dịch trong suốt đến hơi đục, không màu đến màu vàng nhạt ở mức 200 mg cộng với 4 ml nước |
Trong suốt có màu vàng rất nhạt |
|
Hàm lượng carbon |
48.2 - 50.2% |
49.2% |
|
Hàm lượng nitơ |
6.1 - 6.7% |
6.4% |
Chú phổ biến: epinephrine hydrochloride, nhà cung cấp epinephrine hydrochloride Trung Quốc












